You are currently viewing Tín dụng là gì? vai trò của tín dụng?-Vaytien4u

Tín dụng là gì? vai trò của tín dụng?-Vaytien4u

Tín dụng đã phát triển rất lâu qua nhưng năm tháng, Khi người tiêu dùng đã quá quen thuộc với các loại tín dụng thì nó luôn có 1 bản chất riêng về nó, nó là 1 hệ sinh thái vay tiền có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau 1 thời gian nhất định.

>>Xem thêm:

Quên mã pin thẻ ATM thì làm như thế nào?-Vaytien4u

Sụp đổ dây chuyền vì Covid-19-Vaytien4u

Nhờ có tín dụng mà đã có thể giải quyết khá nhiều vấn đề liên quan đến tiền vốn của cá nhân cũng như doanh nghiệp. Nhưng khi nhắc đến tín dụng thì bản thân mỗi cá nhân cũng cần trang bị kiến thức để không hiểu sai dẫn đến làm sai mà ảnh hưởng đến quyền lợi cũng như trách nhiệm của mình. Vậy tín dụng là gì? Những điều bạn cần biết về tín dụng.

Vậy bản chất tín dùng là gì? nó vận hạnh như thế nào?

Tín dụng được định nghĩa rõ ràng là sự thể hiện cho mối quan hệ vay và cho vay. Trong đó, người vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức, còn người cho vay là ngân hàng, hoặc tổ chức tài chính tín dụng nào đó. Sản phẩm vay có thể là hàng hóa hoặc tiền.

Mối quan hệ vay và cho vay này có những quy định và ràng buộc cụ thể như vay tín chấp hay vay thế chấp. Bên cạnh đó, tín dụng thì luôn gắn với lãi suất. Những khoản vay tín dụng đều được áp lãi suất theo quy định của bên cho vay mà người vay muốn vay phải chấp nhận thực hiện.​

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa bản thân ngân hàng, tổ chức tài chính với cá nhân hoặc doanh nghiệp. Bản thân ngân hàng sẽ đứng ở cả 2 vị trí:

Tín dụng cá nhân: Phục vụ đời sống như: Vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân…

Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: Thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác), cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản…

Những đặc điểm nổi bật của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là:

Tín dụng ngân hàng được thực hiện bằng hình thức cho vay tiền tệ, loại hình phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân.

Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.

Có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.

Thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.

Bên cạnh đó thì tín dụng ngân hàng còn có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.

Những điều bạn cần biết về tín dụng

Hiểu về tín dụng là gì để bản thân cá nhân và tổ chức tài chính sử dụng đúng để đảm bảo quyền lợi của mình:

Tín dụng được phân chia ngắn hạn và trung hạn, dài hạn.

Đối tượng tín dụng bao gồm: Đối tượng sử dụng vốn lưu động và đối tượng sử dụng vốn cố định.

Mục đích sử dụng: Tín dụng hàng hóa bao gồm cả sản xuất và lưu thông, tín dụng tiêu dùng.

Lợi ích mà tín dụng mang lại khá lớn cho cả người vay và người cho vay. Sau đó, là có ảnh hưởng và tác động tích cực đến nền kinh tế của nước nhà. Với những khoản tín dụng được chấp nhận đã góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn của cá nhân, tổ chức… từ đó giải quyết khá nhiều khâu quan trọng như đầu tư, mua sắm hoặc phát triển kinh tế từ trong đến ngoài nước.

Một số cá nhân vì không hiểu rõ ý nghĩa của tín dụng là gì nên dễ dàng bị kẻ xấu trục lợi từ đó rơi vào bẫy tín dụng. Đặc biệt là những tín dụng đen gây nên hiệu quả vô cùng nghiêm trọng ảnh hưởng đến tài sản cũng như cá nhân người dùng.

Ứng dụng Vai trò của tín dụng vào ngân hàng

Đối với doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.

Đối với dân cư

Đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để vay tín chấp mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác. Tín dụng ngân hàng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

Đối với ngân hàng

Cho vay ngân hàng được xem là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn và đem lại lợi nhuận rất lớn cho các tổ chức tín dụng. Có nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ… giúp các ngân hàng ngày càng phát triển.

Đối với nền kinh tế

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu, vay nợ nước ngoài trở thành một nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức thiết đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển và nâng cao mức sống vật chất của nhân dân.

Theo các chuyên gia kinh tế, tài chính, để hạn chế tình trạng giảm phát và giải quyết bài toán khó khăn khi thị trường xuất khẩu bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cần phải kích cầu cho vay tiêu dùng trong nước.

Phân loại rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch (Transaction risk).

Vì sự phân tầng nhiều hạng mục rủi ro tín dụng, Vaytiẽnu sẽ phân định 2 phần ở bên dưới để bạn có thể hình dung rõ hơn các phân loại của rủi ro tín dụng:

1. Rủi ro danh mục (Portfolio risk).

Rủi ro danh mục(Portfolio risk) trong đó được phân ra hai loại

Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế

Rủi ro tập trung (Concentration risk): Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay được dồn cho một số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực ñịa lý.

2. Rủi ro giao dịch (Transaction risk).

Trong rủi ro giao dịch (Transaction risk) bao gồm 3 loại:

Rủi ro lựa chọn: Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.

Rủi ro đảm bảo: Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo.

Rủi ro nghiệp vụ: Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay.

Bạn cần mở thẻ tín dụng có thể tham khảo thêm về ngân hàng VPBank, ngân hàng mở thẻ tín dụng với mức ưu đãi không thể bỏ qua.

Hy vọng với bài viết này đã mang tới những thông tin bổ ích cho bạn tham khảo.

Rủi ro một dự án cầm cố 3 lần-Vaytien4u